Đăng nhập

Đăng nhập
Thống kê chung
Tên huyệnTrang trạiHTX
Đà Lạt2219
Bảo Lộc5511
Đức Trọng4317
Lâm Hà9615
Di Linh507
Đơn Dương316
Lạc Dương52
Bảo Lâm168
Đạ Huoai252
Đạ Tẻh152
Cát Tiên1511
Đam Rông121
Tổng cộng có 385 trang trại và 101 htx trên hệ thống
Tài liệu kỹ thuật
Kỹ thuật nuôi heo hướng nạc
  • Tác giả: KHCN&MT Hưng Yên
  • Năm xuất bản: 2000
  • Lần xem: 816
  • Ngày đăng: 21/10/2013
Một số kỹ thuật trong chăn nuôi lợn hướng nạc ở Việt Nam  
 
I - Chọn giống

1. Đặc điểm giống:


- Là giống lợn ngoại thích nghi với điều kiện sống ở Việt Nam hiện đang được nuôi phổ biến ở nước ta như Đại Bạch (Large White), Landrat, Duroc.

- Lợn nuôi thịt tăng trọng nhanh: 6-7 tháng tuổi đạt trọng lượng 90-100kg, tỷ lệ nạc 51-57% tiêu tốn 2,8-3,2kg thức ăn/1kg tăng trọng.

2. Cách chọn giống:

a. Chọn lợn đực:

- Đã qua kiểm tra năng suất đực giống.

- Nếu tự gây, chọn con đực và cái cao sản.

- Thân dài cân đối, mông vai nở nang, bụng gọn, bốn chân thẳng, khỏe, tính hăng rõ rệt, có 12 vú trở lên, hai "hòn cà" lộ rõ, cân đối.

b. Chọn lợn nái:

- Chọn con cái của những con cái cao sản, nuôi con khéo, phàm ăn, cái hậu bị lúc 8-9 tháng tuổi đạt 85-90kg.

- Da mỏng, lưng thẳng, lông thưa, có 12 vú trở lên, núm vú rõ, cách đều, hiền lành.

c. Chọn lợn nuôi thịt:

- Chọn con khỏe, nhanh nhẹn, da mỏng, lông thưa, bóng mượt, mặt trắng, ăn xốc.

- Lợn giống nuôi thịt: cai sữa 45-46 ngày có trọng lượng đạt 9-15kg, 90 ngày có trọng lượng đạt 18-25kg.

- Bốn chân đi thẳng, khỏe, đi bằng móng. Không chọn con chân yếu, vòng ống nhỏ, chân đi chữ X hoặc O vòng kiềng đi bằng bàn.

II. Thức ăn nuôi lợn.

Thức ăn phải thơm, ngon, không ôi, thiu, mốc.

Thức ăn hỗn hợp nuôi lợn từ tập ăn đến 90 ngày tuổi.

* Từ tập ăn đến 45 ngày tuổi: Trộn 10kg thức ăn hỗn hợp theo tỷ lệ:

Bột ngô: 4,09kg.

Bột gạ 2,0kg.

Bột đỗ tương rang: 2,0kg.

Bột cá loại I: 1,1kg.

Bột xương: 0,6kg.

Premix vitamin: 0,1kg.

Premix khoáng: 0,1kg.

Tetracyclin + lysine: 0,01kg.

* Từ 45 ngày tuổi đến 90 ngày tuổi

Bột ngô, tấm gạ 5,0kg.

Cám gạo loại I: 2,0kg.

Khô nhân lạc: 1,2kg.

Bột cá loại I: 0,8kg.

Bột đỗ tương rang: 0,8kg.

Premix vitamin: 0,1kg.

Premix khoáng: 0,1kg.

III. Chăn sóc nuôi dưỡng:

1. Lợn đực giống:

- Mùa hè tắm chải 1-2 lần, mùa đông chải khô. Hàng ngày cho vận động; phối giống 2-4 lần/tuần. Sau khi phối giống 30-40 phút mới cho lợn ăn và không tắm ngay.

- Mức ăn 1,8-2,0kh thức ăn tinh/con/ngày.

- Tuổi phối giống: 9-10 tháng tuổi (trọng lượng 80-90kg).

- Tuổi sử dụng 2,5-3 năm tuổi.

2. Lợn nái sinh sản:


- Tuổi phối giống 8-9 tháng tuổi (trọng lượng 90-100kg).

- Thời điểm phối giống thích hợp: nên phối vào cuối ngày thứ 3 đầu ngày thứ 4 kể từ khi động đực. Phối 2 lần (phối lặp) cách nhau 10-12 giờ vào sáng sớm và chiều mát. Lượng tinh 90-100cc/1 lần phối.

- Nái tơ phối lần đầu nên dùng lợn đực nhảy trực tiếp.

- Nái tơ cho ăn 1,8-2,0kg thức ăn con/ngày khống chế tăng trọng 15-16kg/con/tháng.

- Nái tơ trước phối giống 10 ngày cho ăn 3-4kg thức ăn/con/ngày (kích thích động đực).

3. Nuôi lợn nái chửa đẻ:


- Lợn chửa kỳ I (sau khi phối đến 84 ngày) cho ăn 1,8-2,5kg thức ăn/con/ngày.

- Lợn chửa kỳ II (từ 84 ngày đến trước đẻ 3 ngày) cho ăn 2,2-2,4kg thức ăn/con/ngày.

- Lợn chửa lần 2 đến lần 4 cho ăn 2,5-2,9kg thức ăn/con/ngày.

- Lợn chửa lần 5 đến lần 7 cho ăn 3-3,4kg thức ăn/con/ngày.

- Lợn chửa lần thứ 8 trở đi cho ăn 3,5-3,7kg thức ăn/con/ngày.

- Ngày trước khi đẻ, tắm vệ sinh sạch sẽ bằng thuốc diệt rận, ve.

- Chuồng kín quá có độn lót bằng rơm cắt ngắn 20-25cm cho lợn đẻ, có ổ nhốt lợn con riêng, có đèn sưởi cho lợn con.

- Lợn con mới đẻ được lau sạch nhớt bằng khăn sạch, mềm, khô. Cắt rốn cho lợn con (cách cuống 4cm) và sát trùng bằng cồn I-ốt hoặc thuốc đỏ. Bấm nanh cho lợn con.

- Lợn con đẻ ra cho bú sữa đầu càng sớm càng tốt.

- Lợn nái đẻ xong cho uống nước ấm hoặc cháo loãng có pha muối.

4. Chăm sóc lợn nái nuôi con:

+ Cho ăn nhiều bữa: 3-4 bữa/ngày. Cho ăn tự do từ 3,5-5kg thức ăn/nái/ngày. Trước khi cai sữa 2-3 ngày giảm thức ăn còn 1,5-2kg nái/ngày để hạn chế tiết sữa, tránh viêm vú.

+ Khẩu phần ăn tối đa phụ thuộc khối lượng con trong đàn:

- Số lượng con ít hơn 6 con: cho ăn 3,5-3,7kg thức ăn/con/ngày.

- Số lượng con ít hơn 6-8 con: cho ăn 4-4,1kg thức ăn/con/ngày.

- Số lượng con ít hơn 9-10 con: cho ăn 4,5-4,7kg thức ăn/con/ngày.

- Số lượng con lớn hơn 10 con: cho ăn 5-5,2kg thức ăn/con/ngày.

+ Lợn con 1-15 ngày tuổi được giữ ấm 30-32oC. Không tắm và rửa chuồng, chỉ chải khô cho nái và quét khô.

+ Khi cai sữa để con ở lại chuồng, chuyển mẹ đi.

+ Sau khi tách con, tăng khẩu phần cho lợn mẹ để chóng động hớn.

+ Lợn con 10-15 ngày tuổi cho tập ăn 4-5 bữa/ngày, thường xuyên cho uống nước sạch.

+ Tiêm Dextran sắt 2 lần (3 ngày và 13-15 ngày tuổi) mỗi lần 100mg.

+ Lợn sau cai sữa đến 90 ngày tuổi phải giữ chuồng luôn khô, sạch, ấm. Ăn đầy đủ 5-6 bữa/ngày.

+ Lợn con tập ăn từ 10-15 ngày tuổi đến khi có trọng lượng 15kg, cho ăn 0,2-0,6kg thức ăn/con/ngày.

5. Chăm sóc lợn nuôi thịt:

- Cho ăn 2-3 bữa/ngày. Tăng khẩu phần dần dần.

- Lợn thịt từ 15-30 kg trọng lượng, cho ăn 0,6-1,2kg thức ăn/con/ngày.

- Lợn thịt từ 30-50kg cho ăn 1,2-2kg thức ăn/con/ngày.

- Lợn thịt từ 50-100kg cho ăn 2-2,6kg thức ăn/con/ngày.

- Lợn được uống nước sạch, mát.

- Chống rét, nóng, ruồi, muỗi về mùa hè.

- Ngày tắm 1-2 lần về mùa hè.

- Dọn chuồng 1-2 lần/ngày.

- Xuất chuồng ở trọng lượng 90-100kg (6-7 tháng tuổi).

6. Một số bệnh thường gặp:

- Phòng bệnh: Hàng năm tiêm phòng 3 loại Vacxin: dịch tả, tụ huyết trùng, đóng dấu.

- Lợn con ỉa phân trắng: lợn ỉa phân trắng, tanh, khắm nhiều lần trong ngày, da nhăn, mắt trũng, đứng nằm run rẩy. Chữa bằng lá chát, bị nặng cho lợn con uống Streptomycin 0,1g/con. Cho mẹ ăn rau dừa nước.

- Bệnh hồng lỵ: Sốt 40-41oC, ăn kém, thích uống nước, sau ỉa lỏng, phân có chất nhầy lẫn máu, mùi tanh, lợn đau khi rặn ỉa, ỉa ít phân, đi nhiều lần trong ngày. Chữa Tylosin uống 20-30mg/kg thể trọng/ngày hoặc Biseptan uống 50mg/kg thể trọng/ngày.

- Bệnh ký sinh trùng: Lợn gầy yếu, lông xù, chậm lớn, da trắng nhợt. Phòng: cứ 3 tháng tẩy 1 lần bằng Dipterex 0,15-0,20g/kg trọng lượng hay Santonin 0,05g/kg trọng lượng. Riêng lợn chửa, lợn con dưới 30 ngày tuổi không tẩy.

- Bệnh viêm tử cung: lợn sốt cao 40-41oC thường sốt vào buổi chiều (15-17 giờ) âm hộ chảy nước đục trắng, mùi tanh. Phòng: vệ sinh lợn nái trước khi đẻ, đặc biệt phần vú, âm hộ, khi lợn đẻ xong phải bơm rửa tử cung bằng nước sôi để nguội pha 1phần nghìn thuốc tím.

- Bệnh bại liệt sau khi đẻ; lợn nái bị bại liệt 2 chân sau đi không được. Phòng: kiểm tra khẩu phần bảo đảm đủ lượng canxi, phốtpho. Cho ra tắm nắng, vận động.

7. Chuồng trại:


Tùy theo quy mô sản xuất nhưng phải đảm bả sự thông thoáng, giảm bớt nhiệt độ vào mùa hè (đông ấm, hạ mát). Hướng chuồng Đông-Tây là tốt.


Thông tin KHCN&MT Hưng Yên, 2000, Số 2