Đăng nhập

Đăng nhập
Thống kê chung
Tên huyệnTrang trạiHTX
Đà Lạt2219
Bảo Lộc5511
Đức Trọng4317
Lâm Hà9615
Di Linh507
Đơn Dương316
Lạc Dương52
Bảo Lâm168
Đạ Huoai252
Đạ Tẻh152
Cát Tiên1511
Đam Rông121
Tổng cộng có 385 trang trại và 101 htx trên hệ thống


GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC PTNT TỈNH LÂM ĐỒNG

Chức Năng nhiệm vụ của Chi Cục Phát Triển Nông Thôn

Chi cục Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng, thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Giám đốc Sở) quản lý Nhà nước chuyên ngành trong lĩnh vực: Kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp); chế biến nông, lâm, thủy sản và nghề muối; bố trí dân cư, di dân tái định cư và phát triển nông thôn thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở.

Chi cục chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo về tổ chức và công tác của Giám đốc Sở; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động;  trụ sở đặt tại thành phố Số 6 – Yên Thế - Phường 10 - Đà Lạt – Lâm Đồng.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Chi cục Phát triển nông thôn giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ sau:

2.1. Tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án, cơ chế chính sách thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Chi cục trình Giám đốc Sở ban hành hoặc để Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền;

2.2. Tham mưu, trình Giám đốc Sở ban hành hoặc đề nghị Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản cụ thể hóa chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về các lĩnh vực công tác được giao;

2.3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Chi cục;

2.4. Về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng và phát triển cộng đồng dân cư trong nông nghiệp, nông thôn:

a) Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn được phân cấp theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia xây dựng quy hoạch và kế hoạch quản lý khai thác, sử dụng nước sạch ở nông thôn;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

d) Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các chương trình, dự án đầu tư của các ngành, địa phương liên quan đến di dân, tái định cư trong nông thôn; các dự án điều tra cơ bản và thiết kế quy hoạch về bố trí dân cư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 

2.5. Về quản lý doanh nghiệp nông lâm nghiệp, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển nông lâm trường, hợp tác xã theo phương án được duyệt;
b) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành về phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, HTX ngư nghiệp, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, doanh nghiệp nông, lâm, ngư nghiệp, hợp tác xã theo phương án được duyệt;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng cho cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp, cán bộ nông lâm trường, doanh nghiệp nông lâm nghiệp vừa và nhỏ, cán bộ quản lý Nhà nước về hợp tác và phát triển nông thôn, bồi dưỡng nghề cho chủ trang trại.

2.6. Về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản 

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến đối với các ngành hàng và lĩnh vực cơ điện, ngành nghề, làng nghề nông thôn, bảo quản sau thu hoạch thuộc phạm vi quản lý của Sở;
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện công tác xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở;
d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối.

2.7. Tham gia chỉ đạo và thực hiện công tác khuyến diêm, khuyến công và phát triển làng nghề truyền thống và ngành nghề nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở;

2.8. Nghiên cứu, tổng kết và nhân rộng các mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ và trang trại, xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn, doanh nghiệp nông lâm nghiệp vừa và nhỏ;

2.9. Phối hợp với các đơn vị liên quan để giúp cho hội đồng cơ sở xét duyệt cấp cơ sở hàng nông lâm thủy sản chất lượng cao và uy tín thương mại.

2.10. Triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý Chi cục trên địa bàn tỉnh;

2.11. Xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế trang trại, doanh nghiệp nông lâm nghiệp vừa và nhỏ, nông lâm trường của tỉnh để phục vụ cho công tác quản lý ngành Nông nghiệp và PTNT trên địa bàn tỉnh;

2.12. Giúp Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp với các tổ chức, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các dự án được giao thuộc chuyên ngành quản lý; chủ trì, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia (các dự án thuộc Chương trình 135 do Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì, dự án ổn định dân di cư tự do, dự án kinh tế mới, dự án định canh định cư ở các xã nghèo), chương trình, dự án khác được tỉnh giao;

2.13. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và quản lý việc sử dụng, thanh quyết toán vốn đã được đầu tư thuộc các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển nông thôn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển sản xuất, chế biến, gắn với tiêu thụ sản phẩm, phát triển ngành nghề và giải quyết việc làm ở nông thôn, vùng đồng bào dân tộc, vùng kinh tế mới, chính sách về kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ và kinh tế trang trại, doanh nghiệp nông lâm nghiệp, di dân kinh tế mới, tái định cư, bố trí quy hoạch dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo theo kế hoạch hàng năm và các chương trình, dự án khác được giao;

2.14. Giúp Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngành hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực, xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý được phân cấp theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

2.15. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định;

2.16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật;

2.17. Xây dựng và tổ chức hực hiện tốt Chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo mục tiêu và nội dung cải cách hành chính của Sở;

2.18. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.